Healthy ung thư

Healthy ung thư là nơi chia sẻ những kiến thức về ung thư cũng như review các sản phẩm tốt về điều trị tất cả các loại ung thư hiện nay.

Thuốc Aspirin pH8 có công dụng và cách dùng như thế nào

Thuốc Aspirin pH8 hẳn đã rất quen thuộc trên thị trường nhưng không phải ai cũng biết được hết những công dụng của nó. Cùng khám phá xem thuốc Aspirin pH8 có những công bị bất ngờ gì.

Thuốc Aspirin pH8 là thuốc gì?

  • Aspirin pH8 là 1 thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm, hạ sốt.
  • Aspirin pH8 là 1 thuốc không kê đơn.
  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột và được đóng gói dưới nhiều hình thức, hộp 5 vỉ/ hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc hộp 1 lọ 100 viên.

Trong mỗi viên nén bao phim Aspirin pH8 có chứa:

  • Acid acetyl salicyclic hàm lượng 500mg
  • Crystal microcellulose hàm lượng 18.6mg
  • Acid Stearic hàm lượng 92.1mg
  • Eudragit L100 hàm lượng 14.0mg
  • Titan dioxyd hàm lượng 2.1mg
  • Talc hàm lượng 1.6mg
  • PEG 6000 hàm lượng 2.8mg

f:id:Blogungthu:20200724145519j:plain

Aspirin pH8 500mg có tác dụng gì?

Thuốc aspirin ph8 là thuốc tim mạch có tác dụng:

  • Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.
  • Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Xem kĩ nhãn thuốc, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng và chỉ định liều dùng, cách dùng trước khi uống Aspirin pH8.
  • Không xé nhãn thuốc tránh gây nhầm lẫn và nên đánh dấu thuốc đã uống để tránh gây quá liều.
  • Thuốc làm ảnh hưởng khả năng lái xe hay vận hành máy móc do tác dụng phụ gây buồn ngủ, vì vậy nên uống thuốc vào bữa tối.
  • Với phụ nữ thời kỳ mang thai: thuốc ức chế Cyclooxygenase và ức chế bài tiết Prostagladin, ảnh hưởng đến việc đóng ống động mạch. Thuốc gây ức chế co bóp tử cung, trì hoãn chuyển dạ, đóng ống động mạch sớm trong tử cung, tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Đồng thời còn làm tăng nguy cơ chảy máu cả mẹ và thai nhi do tác động ức chế kết tập tiểu cầu. Do vậy không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Với phụ nữ đang cho con bú, thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và nếu dùng liều điều trị bình thường thì rất ít có nguy cơ có hại cho thai nhi.

Liều dùng thuốc Aspirin pH8

Liều dùng thuốc Aspirin pH8 cho người lớn

  • Nếu dùng thuốc để giảm đau, hạ sốt: người lớn & trẻ > 12 tuổi: 650 mg/4 giờ hoặc 1000 mg/6 giờ, không quá 3,5 g/ngày
  • Dự phòng nhồi máu cơ tim: người lớn: 81 mg-325 mg/ngày, dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

Liều dùng thuốc Aspirin pH8 cho trẻ em

  • Trên thực tế hiện chưa có nghiên cứu về liều lượng cũng như công dụng của thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi do vậy cần hạn chế dùng thuốc với đối tượng này.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, bắt buộc cần xin ý kiến trực tiếp của bác sĩ để dùng thuốc cho trẻ nhỏ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin pH8

  • Nên sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Không sử dụng thuốc với liều lượng thấp hoặc cao hơn chỉ định trong thời gian kéo dài.
  • Uống cả viên thuốc với một ly nước đầy, cũng có thể sử dụng thuốc kèm với thức ăn hoặc không. Tuy nhiên để giảm tình trạng kích ứng dạ dày có thể ăn thức ăn khi uống kèm thuốc.
  • Nếu sử dụng quá liều gọi ngay cấp cứu hoặc tới cơ sở y tế gần nhà để được hỗ trợ.
  • Nếu quên một liều nhanh chóng uống bổ sung càng sớm càng tốt, tuy nhiên nếu quá gần liều kế tiếp thì có thể bỏ qua và dùng lại bình thường. Tuyệt đối không tự ý tăng liều lên gấp đôi dẫn tới tình trạng quá liều.
  • Có bất kỳ điều gì phát sinh hay thắc mắc liên hệ bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

f:id:Blogungthu:20200724145556j:plain

Chống chỉ định thuốc Aspirin pH8

Không dùng thuốc Aspirin pH8 cho các bệnh nhân đang có những vấn đề về sức khỏe sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần và dẫn xuất salicylate & NSAID của thuốc
  • Bệnh nhân bị chảy máu cam, có nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu
  • Bệnh nhân có tiền xử mắc các bệnh hen, suy tim vừa & nặng, suy gan, suy thận.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú đặc biệt nhất là phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối.
  • Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân nhỏ tuổi hoặc người quá lớn tuổi

Tác dụng phụ thuốc Aspirin pH8

Thuốc Aspirin pH8 được nghiên cứu là dung nạp tốt, ít gây tác dụng phụ tuy nhiên trên thực tế sử dụng có thể gặp phải một số tác dụng hiếm gặp như:

  • Buồn nôn, nôn
  • Khó tiêu ở dạ dày
  • Đau dạ dày
  • Mệt mỏi, ban đỏ, mày đay
  • Thiếu máu, tán huyết
  • Yếu cơ, khó thở.

Trên đây không phải là toàn bộ các tác dụng phụ có thể gặp phải. Cũng như không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Do vậy trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp các biểu hiện có hại cho sức khỏe cần ngưng dùng thuốc liên hệ bác sĩ hay tới cơ sở y tế gần nhà để được hỗ trợ kịp thời nhất.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng đồng thời Aspirin pH8 với:

  • Các thuốc chống đông máu, kháng vitamin K, Heparin…: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Các thuốc chống viêm không steroid và các glucocorticoid: chống chỉ định phối hợp.
  • Các thuốc điều trị suy tim nhẹ, bệnh gan, thận, thuốc lợi tiểu: tăng nguy cơ giữ nước làm mất hiệu quả điều trị của các thuốc trên, suy giảm chức năng thận.
  • Indomethacin: Aspirin làm giảm nồng độ Indomethacin trong huyết tương.
  • Naproxen, Fenoprofen: giảm nồng độ Naproxen, Fenoprofen trong máu.
  • Wafarin: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Methotrexat, thuốc hạ glucose máu, Sulphonylurea, acid Valproic, Phenytoin: làm tăng nồng độ và tăng độc tính các thuốc này trong huyết thanh.
  • Đối kháng Natri niệu do Spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực Penicilin từ dịch não tủy vào máu.
  • Probenecid, Sulphinpyrazol: giảm tác dụng của các thuốc này.

Chính vì các tương tác thuốc ảnh hưởng rất nhiều đến tác dụng cũng như độc tính không chỉ của Aspirin pH8 mà bao gồm cả chính các thuốc dùng phối hợp, vậy nên hãy cung cấp đầy đủ thông tin về các thuốc đang dùng cho bác sĩ, nếu không nhớ được tên thuốc thì bạn có thể đem theo các thuốc đang dùng cho bác sĩ kiểm tra giúp.

Những công dụng không ngờ của Aspirin pH8

Ngoài các công dụng chính như giảm đau, hạ sốt thì có thể bạn chưa biết, Aspirin còn có công dụng trong việc làm đẹp hay tiêu sữa ở phụ nữ.

Làm giảm mụn trứng cá

  • Thuốc Aspirin pH8 trị mụn tương đối hiệu quả, với đặc tính chống viêm, aspirin ph8 còn có khả năng làm giảm mụn trứng cá xuất hiện trên khuôn mặt của bạn một cách hiệu quả.
  • Bạn chỉ cần nghiền nát 2 – 3 viên aspirin rồi trộn chúng với nước cốt chanh, dùng hỗn hợp này bôi trực tiếp lên mụn trong vài phút, sau đó rửa sạch với nước. Lưu ý là bạn cần tránh sử dụng hỗn hợp này trước khi ra ngoài tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

f:id:Blogungthu:20200724145615j:plain

Làm trắng da

  • Có lẽ bạn khá bất ngờ với công dụng này. Quả thật aspirin là một nguyên liệu quan trọng giúp làm trắng và chăm sóc làn da bạn một cách hiệu quả.
  • Thuốc Aspirin pH8 làm trắng da nhờ tính kiềm cao hơn so với độ pH của da (4,5 – 5,5), nó có tác dụng làm cho các tế bào sừng phình to ra, khiến da khô và bong ra, giúp bạn có được một làn da trắng trẻo.

Giúp tiêu sữa cho phụ nữ

  • Thuốc tiêu sữa là thuốc hỗ trợ để giảm tiết sữa thường được các bà mẹ sử dụng khi muốn cai sữa cho con. Thuốc Aspirin pH8 tiêu sữa được bởi vì nó có tác dụng làm thay đổi hoocmon trong cơ thể người phụ nữ giúp giảm tiết sữa.
  • Tuy nhiên, để an toàn cho cả mẹ và con thì cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ trước khi dùng thuốc tránh những hậu quả không mong muốn.

Hỗ trợ tóc hư tổn

  • Để mái tóc bạn có thể trở nên khỏe mạnh và sáng bóng hơn, bạn có thể hòa tan một vỉ aspirin trong một cốc nước ấm và thoa đều lên mái tóc. Giữ nguyên như vậy trong khoảng 15 phút, sau đó hãy rửa sạch với nước.

Tẩy các tế bào da chết

  • Có thể nói, aspirin là một loại mặt nạ có thể giúp tẩy các tế bào da chết, giảm chất nhờn quá mức trên mặt khá hiệu quả, đồng thời nó còn có thể se khít lỗ chân lông trên da của bạn. Bạn chỉ cần hòa tan aspirin với nước và để trong vòng vài phút, sau đó thoa lên vùng da của bạn. Nếu sở hữu một làn da nhạy cảm thì bạn cần cẩn thận khi thoa hỗn hợp để tránh gây kích ứng cho da.

Bảo quản thuốc Aspirin pH8

  • Bảo quản thuốc Aspirin pH8 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Không để thuốc trong nhà tắm, trong ngăn đá tủ lạnh. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em
  • Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản và tiêu hủy riêng. Bạn không vứt thuốc vào toilet, đường ống nước khi không có yêu cầu. Cần liên hệ bác sĩ, dược sĩ, nhân viên xử lý rác thải để có cách tiêu hủy thuốc an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.

Xem thêm tại Healthy ung thư: 

10+ điều cần biết trước khi sử dụng thuốc aspirin - Healthy ung thư

6 lợi ích hàng đầu của việc bổ sung collagen

Việc bổ sung collagen có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé để hiểu rõ hơn về những lợi ích hàng đầu của collagen mang lại.

f:id:Blogungthu:20200723154207j:plain

Giới thiệu về Collagen

  • Collagen là protein dồi dào nhất trong cơ thể bạn.
  • Nó là thành phần chính của các mô liên kết tạo nên một số bộ phận cơ thể, bao gồm gân, dây chằng, da và cơ bắp.
  • Collagen có nhiều chức năng quan trọng, bao gồm cung cấp cho làn da của bạn cấu trúc và củng cố xương của bạn.
  • Trong những năm gần đây, bổ sung collagen đã trở nên phổ biến. Hầu hết là thủy phân, có nghĩa là collagen đã bị phá vỡ, giúp bạn dễ dàng hấp thụ hơn.
  • Ngoài ra còn có một số thực phẩm bạn có thể ăn để tăng lượng collagen, bao gồm da heo và nước dùng xương.
  • Tiêu thụ collagen có thể có nhiều lợi ích sức khỏe, từ giảm đau khớp đến cải thiện sức khỏe của da.

Bài viết này sẽ thảo luận về 6 lợi ích sức khỏe được khoa học ủng hộ khi uống collagen.

f:id:Blogungthu:20200723154228j:plain

Collagen có tác dụng gì?

1. Giúp giảm đau khớp

  • Collagen giúp duy trì tính toàn vẹn của sụn, đó là mô giống như cao su bảo vệ khớp của bạn.
  • Khi lượng collagen trong cơ thể bạn giảm đi khi bạn già đi, nguy cơ mắc các bệnh thoái hóa khớp như viêm xương khớp sẽ tăng lên.
  • Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung collagen có thể giúp cải thiện các triệu chứng viêm xương khớp và giảm đau khớp nói chung.
  • Trong một nghiên cứu, 73 vận động viên tiêu thụ 10 gram collagen mỗi ngày trong 24 tuần đã giảm đau khớp đáng kể khi đi bộ và khi nghỉ ngơi, so với một nhóm không dùng nó.
  • Trong một nghiên cứu khác, người lớn đã uống 2 gram collagen mỗi ngày trong 70 ngày. Những người dùng collagen đã giảm đau khớp đáng kể và có khả năng tham gia hoạt động thể chất tốt hơn so với những người không dùng nó.
  • Các nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng collagen bổ sung có thể tích lũy trong sụn và kích thích các mô của bạn tạo ra collagen.

2. Có thể cải thiện sức khỏe làn da

  • Collagen là thành phần chính của làn da của bạn.
  • Nó đóng một vai trò trong việc tăng cường làn da, cộng với có thể có lợi cho độ đàn hồi và hydrat hóa. Khi có tuổi, cơ thể bạn sản xuất ít collagen hơn, dẫn đến da khô và hình thành nếp nhăn.
  • Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng peptide collagen hoặc chất bổ sung có chứa collagen có thể giúp làm chậm sự lão hóa của làn da của bạn bằng cách giảm nếp nhăn và khô.
  • Trong một nghiên cứu, những phụ nữ sử dụng một chất bổ sung có chứa 2,5 trừ 5 gram collagen trong 8 tuần trải qua tình trạng khô da ít hơn và độ đàn hồi của da tăng đáng kể so với những người không sử dụng chất bổ sung.
  • Một nghiên cứu khác cho thấy những phụ nữ uống đồ uống pha với bổ sung collagen hàng ngày trong 12 tuần đã trải qua quá trình hydrat hóa da tăng và giảm đáng kể độ sâu nếp nhăn so với nhóm đối chứng.
  • Tác dụng giảm nếp nhăn của các chất bổ sung collagen đã được quy cho khả năng kích thích cơ thể bạn tự sản xuất collagen.
  • Ngoài ra, uống bổ sung collagen có thể thúc đẩy sản xuất các protein khác giúp cấu trúc làn da của bạn, bao gồm elastin và fibrillin.
  • Cũng có nhiều tuyên bố giai thoại rằng bổ sung collagen giúp ngăn ngừa mụn trứng cá và các tình trạng da khác, nhưng những điều này không được hỗ trợ bởi bằng chứng khoa học.

f:id:Blogungthu:20200723154334j:plain

3. Có thể ngăn ngừa mất xương

  • Xương của bạn được làm chủ yếu từ collagen, giúp chúng có cấu trúc và giúp chúng chắc khỏe.
  • Giống như collagen trong cơ thể của bạn xấu đi khi bạn già đi, khối lượng xương cũng vậy. Điều này có thể dẫn đến các tình trạng như loãng xương, được đặc trưng bởi mật độ xương thấp và liên quan đến nguy cơ gãy xương cao hơn.
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung collagen có thể có tác dụng nhất định trong cơ thể giúp ức chế sự phân hủy xương dẫn đến chứng loãng xương.
  • Trong một nghiên cứu, phụ nữ dùng bổ sung canxi kết hợp với 5 gram collagen hoặc bổ sung canxi và không có collagen hàng ngày trong 12 tháng.
  • Vào cuối cuộc nghiên cứu, những phụ nữ sử dụng chất bổ sung canxi và collagen có lượng protein trong máu thấp hơn đáng kể để thúc đẩy sự phân hủy xương so với những người chỉ dùng canxi.
  • Những phụ nữ sử dụng collagen cho thấy sự gia tăng tới 7% mật độ khoáng xương (BMD), so với những phụ nữ không tiêu thụ collagen.
  • BMD là thước đo mật độ khoáng chất, chẳng hạn như canxi, trong xương của bạn. BMD thấp có liên quan đến xương yếu và sự phát triển của bệnh loãng xương.

4. Có thể tăng khối lượng cơ bắp

  • Các nghiên cứu cho thấy bổ sung collagen giúp tăng khối lượng cơ bắp ở những người bị giảm sarcop, mất khối lượng cơ xảy ra theo tuổi tác.
  • Trong một nghiên cứu, 27 người đàn ông yếu đuối đã lấy 15 gram collagen trong khi tham gia một chương trình tập thể dục hàng ngày trong 12 tuần. So với những người đàn ông tập thể dục nhưng không uống collagen, họ đã tăng được khối lượng cơ bắp và sức mạnh đáng kể.
  • Các nhà nghiên cứu đã gợi ý rằng uống collagen có thể thúc đẩy quá trình tổng hợp protein cơ bắp như creatine, cũng như kích thích tăng trưởng cơ bắp sau khi tập thể dục.

5. Tăng cường sức khỏe tim mạch

  • Các nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng việc bổ sung collagen có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim.
  • Collagen cung cấp cấu trúc cho các động mạch của bạn, đó là các mạch máu mang máu từ trái tim đến phần còn lại của cơ thể. Không có đủ collagen, các động mạch có thể trở nên yếu và dễ vỡ.
  • Điều này có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, một bệnh đặc trưng bởi sự hẹp của các động mạch. Xơ vữa động mạch có khả năng dẫn đến đau tim và đột quỵ.

6. Các lợi ích sức khỏe khác

Bổ sung collagen có thể có lợi ích sức khỏe khác, nhưng những điều này chưa được nghiên cứu rộng rãi.

Tóc và móng. Uống collagen có thể làm tăng sức mạnh của móng tay của bạn bằng cách ngăn ngừa giòn. Ngoài ra, nó có thể kích thích tóc và móng của bạn mọc dài hơn.

Sức khỏe ruột. Mặc dù không có bằng chứng khoa học để hỗ trợ cho tuyên bố này, một số chuyên gia y tế thúc đẩy việc sử dụng các chất bổ sung collagen để điều trị tính thấm của ruột, hoặc hội chứng rò rỉ ruột.

Sức khỏe não bộ. Không có nghiên cứu nào kiểm tra vai trò của chất bổ sung collagen đối với sức khỏe của não. Tuy nhiên, một số người tuyên bố họ cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng lo âu.

Giảm cân. Một số người tin rằng bổ sung collagen có thể thúc đẩy giảm cân và trao đổi chất nhanh hơn . Chưa có nghiên cứu nào hỗ trợ cho những tuyên bố này.

Top thực phẩm chứa nhiều Collagen nhất nên bổ sung

  1. Trứng, ngũ cốc nguyên hạt
  2. Đậu nành
  3. Rau xanh
  4. Hải sản
  5. Thực phẩm giàu Vitamin C
  6. Tỏi - thực phẩm nhiều collagen mà ít ai biết
  7. Cà chua
  8. Thực phẩm có màu đỏ

Xem thêm: 

Collagen là gì? Công dụng của collagen với sức khỏe và làm đẹp

10 lợi ích của dầu vitamin E

Dầu vitamin E có nguồn gốc từ vitamin E và có thể được bôi trực tiếp lên da hoặc thêm vào các loại kem, kem và gel. Nó có sẵn để mua trong nhiều cửa hàng thực phẩm sức khỏe và trực tuyến. Nhiều người ủng hộ dầu vitamin E cho rằng nó là một chất chống oxy hóa mạnh, nhưng nghiên cứu về lợi ích của nó là hỗn hợp.

Mời bạn tham khảo những lợi ích sau của dầu vitamin E dưới đây:

f:id:Blogungthu:20200723110952j:plain

Dầu vitamin E: Những điều cơ bản

  • Dầu vitamin E khác với bổ sung vitamin E vì được bôi trực tiếp lên da. Nồng độ khác nhau giữa các nhà sản xuất và một số người dùng chỉ cần mở viên nang vitamin E mở và đặt nội dung lên da của họ.
  • Dầu vitamin E là một thành phần trong nhiều sản phẩm chăm sóc da, đặc biệt là những người tuyên bố có lợi ích chống lão hóa.
  • Bổ sung vitamin E có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch vành , hỗ trợ chức năng miễn dịch, ngăn ngừa viêm nhiễm , tăng cường sức khỏe của mắt và giảm nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, nghiên cứu về những lợi ích này rất đa dạng và việc bổ sung vitamin E không phù hợp với tất cả mọi người
  • Lợi ích của dầu vitamin E chủ yếu là mỹ phẩm và có hỗ trợ khoa học hạn chế. Trước khi sử dụng dầu vitamin E, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc da.

10 lợi ích tiềm năng của dầu vitamin E

Lợi ích tiềm năng của dầu vitamin E bắt nguồn từ hai tính năng chính: đặc tính chống oxy hóa, có thể chống viêm và làm chậm tác dụng của các gốc tự do và tính chất giữ ẩm của nó.

Một số lợi ích có ý nghĩa của dầu vitamin E bao gồm:

1. Giữ ẩm cho da

  • Vitamin E được tìm thấy trong nhiều loại kem dưỡng ẩm, và dầu có thể được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm để ngăn ngừa hoặc điều trị da khô, bong tróc.

f:id:Blogungthu:20200723111013j:plain

2. Làm lành vết thương

  • Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E có thể thúc đẩy quá trình lành vết thương.
  • Có thể dầu vitamin E tại chỗ có thể mang lại lợi ích tương tự, nhưng có rất ít nghiên cứu về chủ đề này.

3. Phòng chống ung thư da

  • Một nghiên cứu năm 2013 cho thấy những con chuột được bổ sung vitamin E ít có khả năng phát triển ung thư da, ngay cả khi tiếp xúc với lượng lớn tia cực tím. Những kết quả này đã khiến một số người ủng hộ dầu vitamin E và chất bổ sung tuyên bố rằng nó có thể ngăn ngừa ung thư da.
  • Tuy nhiên, các nghiên cứu trên người chưa tìm thấy bất kỳ lợi ích ngăn ngừa ung thư da liên quan đến vitamin E.

4. Giảm ngứa da

  • Vitamin E không thể điều trị phản ứng dị ứng, nhiễm trùng và các vấn đề khác gây ngứa da.
  • Bởi vì nó giữ ẩm cho da, tuy nhiên, nó có thể giúp giảm ngứa tạm thời do da khô.
  • Giữ cho làn da được giữ ẩm tốt có thể giúp ngăn ngừa da khô và ngăn ngừa các triệu chứng như ngứa. Bất kỳ loại dầu an toàn cho da có thể cung cấp những lợi ích này.

5. Bệnh chàm

  • Vitamin E có thể làm giảm khô, ngứa và bong tróc liên quan đến bệnh chàm hoặc viêm da dị ứng.
  • Một nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E bằng miệng có thể tạo ra những cải thiện đáng kể trong các triệu chứng bệnh chàm. Mặc dù dầu vitamin E chưa được nghiên cứu kỹ trong điều trị bệnh chàm, nhưng nó có thể làm tăng hiệu quả của các loại kem dưỡng ẩm tại chỗ.

6. Bệnh vẩy nến

  • Ít nhất một nghiên cứu đã liên kết vitamin E tại chỗ để giảm các triệu chứng bệnh vẩy nến. Thậm chí tốt hơn, nghiên cứu cho thấy rằng không có tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Tuy nhiên, tác dụng của vitamin E đối với bệnh vẩy nến không tốt bằng các phương pháp điều trị sẵn có nhất. Dầu vitamin E có thể là một lựa chọn tốt cho những người muốn tránh các biện pháp theo toa và những người bị bệnh vẩy nến nhẹ.

7. Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu sự xuất hiện của các vết sẹo

  • Từ lâu, dân gian cho rằng vitamin E bôi lên da được dùng như một chất bổ sung, có thể điều trị sẹo hoặc ngăn chúng hình thành ngay từ đầu. Nhưng nghiên cứu không hỗ trợ cho tuyên bố này và không tìm thấy mối liên quan giữa việc sử dụng vitamin E và phòng ngừa sẹo.
  • Trong một nghiên cứu cũ từ năm 1999, gần một phần ba số người tham gia có phản ứng dị ứng với vitamin E tại chỗ, cho thấy dầu có nhiều khả năng làm sẹo xấu hơn thay vì ngăn ngừa.
  • Một nghiên cứu tài liệu gần đây cho thấy bằng chứng về việc liệu vitamin E cải thiện hay làm sẹo xấu đi là không thuyết phục.
  • Nghiên cứu cho thấy rằng làn da được dưỡng ẩm tốt sẽ ít bị sẹo hơn . Vì vậy, đối với những người không có phản ứng dị ứng với vitamin E, sử dụng nó như một loại kem dưỡng ẩm trong khi vết thương lành có thể mang lại một số lợi ích.

8. Ngăn ngừa hoặc điều trị nếp nhăn và nếp nhăn

  • Da khô có xu hướng trông nhăn hơn da được dưỡng ẩm tốt. Các lợi ích giữ ẩm của dầu vitamin E có thể giúp làn da trẻ trung hơn và ít nếp nhăn hơn.
  • Tuy nhiên, tuyên bố rằng vitamin E ngăn ngừa hoặc điều trị nếp nhăn, tuy nhiên, không được hỗ trợ bởi bằng chứng khoa học. Chiến lược tốt nhất để ngăn ngừa nếp nhăn là tránh ánh nắng trực tiếp và mặc áo chống nắng chất lượng.

9. Chống cháy nắng

  • Nghiên cứu hạn chế cho thấy vitamin E có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành của cháy nắng.
  • Bởi vì dầu vitamin E có thể giữ ẩm và làm dịu làn da khô, bong tróc, nó có thể giúp làm giảm vết bỏng và ngứa do cháy nắng
  • Tuy nhiên, thoa kem chống nắng và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vẫn là chiến lược tốt nhất để bảo vệ da.

10. Tăng cường sức khỏe móng tay

  • Nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E có thể ngăn ngừa hội chứng móng tay màu vàng, gây ra bong tróc, nứt và móng vàng.
  • Lợi ích giữ ẩm của dầu vitamin E cũng có thể hỗ trợ sức khỏe móng tay bằng cách ngăn ngừa lớp biểu bì bị nứt và khô da quanh giường móng tay.

Cách sử dụng dầu vitamin E

  • Dầu vitamin E và các sản phẩm có chứa nó có sẵn để mua trực tuyến và trong các cửa hàng.
  • Trước khi sử dụng dầu vitamin E, hãy làm một bài kiểm trước. Thoa một chút dầu lên một khu vực không nhìn thấy rõ, chẳng hạn như mặt sau của đầu gối hoặc sau tai. Đợi 24-48 giờ. Nếu không có phản ứng phát triển, nó có thể an toàn để sử dụng.
  • Làm xét nghiệm nếu sử dụng vitamin E trên vết thương. Áp dụng cho một phần nhỏ của vết thương trước và chờ 24-48 giờ.
  • Bắt đầu với nồng độ dầu vitamin E thấp và bôi một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng. Trong vài ngày, tăng dần số lượng cho đến khi đạt được mức khuyến nghị trên bao bì. Đọc nhãn cẩn thận và tránh vượt quá liều lượng khuyến cáo.
  • Để có lợi ích lớn hơn nữa, hãy thử thêm một vài giọt dầu vitamin E vào một loại kem dưỡng ẩm dày. Điều này giúp tăng cường lợi ích giữ ẩm của kem và giúp làm giảm bất kỳ kích ứng tiềm năng nào.

Một số rủi ro và cân nhắc khi dùng vitamin E

f:id:Blogungthu:20200723111035j:plain

  • Nguy cơ lớn nhất liên quan đến việc sử dụng vitamin E là phản ứng dị ứng. Vitamin E có thể gây kích ứng da, làm cho các vấn đề về da trở nên tồi tệ hơn. Những người có tiền sử dị ứng nên tránh vitamin E hoặc nên làm xét nghiệm trên một vùng da nhỏ trước.
  • Vì dầu vitamin E là một chất bổ sung và một sản phẩm làm đẹp, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không quy định nó. Điều này có nghĩa là hai loại dầu vitamin E có thể có nồng độ hoàn toàn khác nhau và tạo ra các hiệu ứng khác nhau trong cùng một người.
  • Nhiều sản phẩm vitamin E chứa các thành phần bổ sung. Điều quan trọng là phải đọc nhãn và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu không chắc chắn về độ an toàn của sản phẩm.

Xem thêm: 

Vitamin E là gì? Vai trò của Vitamin E đối với sức khỏe

15 dấu hiệu và triệu chứng thiếu vitamin C

Vitamin C rất cần thiết để giúp cơ thể khỏe mạnh và hoạt động bình thường. Thiếu hụt vitamin C có thể dẫn tới nhiều vấn đề về sức khỏe làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn.

Dưới đây là 15 dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của thiếu vitamin C.

f:id:Blogungthu:20200722174053j:plain

Các dấu hiệu và triệu chứng thiếu vitamin C

1. Da sần sùi

  • Vitamin C đóng vai trò chính trong việc sản xuất collagen, một loại protein có nhiều trong các mô liên kết như da, tóc, khớp, xương và mạch máu.
  • Khi nồng độ vitamin C thấp, một tình trạng da được gọi là viêm giác mạc có thể phát triển.
  • Trong tình trạng này, da gà gập ghềnh hình thành ở mặt sau của cánh tay trên, đùi hoặc mông do sự tích tụ protein keratin bên trong lỗ chân lông.
  • Viêm giác mạc do thiếu vitamin C thường xuất hiện sau ba đến năm tháng uống không đủ chất và giải quyết bằng việc bổ sung.
  • Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn khác gây ra bệnh viêm giác mạc, do đó chỉ có sự hiện diện của nó là không đủ để chẩn đoán sự thiếu hụt.

2. Nướu chảy máu và mất răng

  • Nướu đỏ, sưng, chảy máu là một dấu hiệu phổ biến khác của thiếu vitamin C.
  • Không có đủ vitamin C, mô nướu sẽ bị yếu và viêm và các mạch máu dễ chảy máu hơn.
  • Trong giai đoạn tiến triển của thiếu vitamin C, nướu thậm chí có thể xuất hiện màu tím và thối.
  • Cuối cùng, răng có thể rơi ra do nướu không khỏe và ngà răng yếu, lớp răng bị vôi hóa.

f:id:Blogungthu:20200722174201j:plain

3. Tóc dễ gãy rụng

  • Nếu bạn bị rụng tóc hoặc tóc dễ bị chẻ ngọn, đứt gãy, có thể bạn đang không cung cấp đủ liều lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày cho cơ thể. Trước khi tìm mua các sản phẩm chăm sóc tóc, bạn hãy thử ăn các thực phẩm giàu vitamin C như súp lơ xanh và kiwi.
  • Có rất nhiều thực phẩm giàu vitamin cho bạn chọn lựa nên không nhất thiết phải bổ sung vitamin C bằng thuốc. Bạn chỉ cần thay đổi chế độ ăn phù hợp hơn.

4. Nang lông màu đỏ tươi

  • Các nang lông trên bề mặt da chứa nhiều mạch máu nhỏ cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho khu vực này.
  • Khi cơ thể thiếu vitamin C, các mạch máu nhỏ này trở nên mỏng manh và dễ vỡ, khiến các đốm nhỏ màu đỏ sáng xuất hiện xung quanh nang lông.
  • Điều này được gọi là xuất huyết vuông góc và một dấu hiệu rõ ràng của thiếu vitamin C nghiêm trọng.
  • Uống bổ sung vitamin C thường giải quyết triệu chứng này trong vòng hai tuần.

5. Móng tay hình thìa có đốm hoặc đường màu đỏ

  • Móng tay hình thìa được đặc trưng bởi hình dạng lõm và thường mỏng và giòn.
  • Chúng thường liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt nhưng cũng có liên quan đến thiếu vitamin C.
  • Các đốm đỏ hoặc đường thẳng đứng trên giường móng tay, được gọi là xuất huyết splinter, cũng có thể xuất hiện khi thiếu vitamin C do các mạch máu yếu bị vỡ dễ dàng.
  • Mặc dù sự xuất hiện trực quan của móng tay và móng chân có thể giúp xác định khả năng thiếu vitamin C, lưu ý rằng nó không được coi là chẩn đoán.

6. Da khô, hư tổn

  • Làn da khỏe mạnh chứa một lượng lớn vitamin C, đặc biệt là ở lớp biểu bì hoặc lớp ngoài của da.
  • Vitamin C giữ cho làn da khỏe mạnh bằng cách bảo vệ nó khỏi tác hại oxy hóa do ánh nắng mặt trời và tiếp xúc với các chất ô nhiễm như khói thuốc lá hoặc ozone.
  • Nó cũng thúc đẩy sản xuất collagen, giữ cho làn da trông đầy đặn và trẻ trung.
  • Lượng vitamin C cao có liên quan đến chất lượng da tốt hơn, trong khi lượng thấp hơn có liên quan đến việc tăng 10% nguy cơ phát triển da khô, nhăn.
  • Mặc dù da khô, tổn thương có thể liên quan đến thiếu vitamin C, nó cũng có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố khác, vì vậy chỉ riêng triệu chứng này là không đủ để chẩn đoán thiếu hụt.

7. Dễ bầm tím

  • Bầm tím xảy ra khi các mạch máu dưới da bị vỡ, khiến máu rò rỉ ra các khu vực xung quanh.
  • Dễ bị bầm tím là dấu hiệu phổ biến của tình trạng thiếu vitamin C do sản xuất collagen kém gây ra các mạch máu yếu.
  • Những vết bầm tím liên quan đến sự thiếu hụt có thể bao phủ những vùng rộng lớn trên cơ thể hoặc xuất hiện dưới dạng những chấm nhỏ, màu tím dưới da.
  • Dễ bị bầm tím thường là một trong những triệu chứng rõ ràng đầu tiên của sự thiếu hụt và cần được điều tra thêm về mức độ vitamin C.

8. Vết thương chậm lành

  • Vì thiếu vitamin C làm chậm tốc độ hình thành collagen, nó khiến vết thương mau lành hơn.
  • Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị loét chân mãn tính, không lành sẽ dễ bị thiếu vitamin C hơn so với những người không bị loét chân mãn tính.
  • Trong trường hợp nghiêm trọng thiếu vitamin C, vết thương cũ thậm chí có thể mở lại, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Chữa lành vết thương chậm là một trong những dấu hiệu thiếu hụt tiên tiến hơn và thường không thấy cho đến khi ai đó bị thiếu trong nhiều tháng.

f:id:Blogungthu:20200722174225j:plain

9. Đau, sưng khớp

  • Vì các khớp chứa rất nhiều mô liên kết giàu collagen, chúng cũng có thể bị ảnh hưởng do thiếu vitamin C.
  • Đã có nhiều trường hợp đau khớp được báo cáo liên quan đến thiếu vitamin C, thường đủ nghiêm trọng để gây ra đi khập khiễng hoặc đi lại khó khăn.
  • Chảy máu trong khớp cũng có thể xảy ra ở những người thiếu vitamin C, gây sưng và đau thêm.
  • Tuy nhiên, cả hai triệu chứng này đều có thể được điều trị bằng bổ sung vitamin C và thường hết trong vòng một tuần.

10. Xương yếu

  • Thiếu vitamin C cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của xương. Trên thực tế, lượng tiêu thụ thấp có liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương và loãng xương.
  • Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xương, do đó thiếu hụt có thể làm tăng tốc độ mất xương.
  • Bộ xương của trẻ em có thể bị ảnh hưởng đặc biệt do thiếu vitamin C, vì chúng vẫn đang tăng trưởng và phát triển.

11. Miễn dịch kém

  • Các nghiên cứu cho thấy vitamin C tích lũy bên trong các loại tế bào miễn dịch khác nhau để giúp chúng chống lại nhiễm trùng và tiêu diệt mầm bệnh gây bệnh.
  • Thiếu vitamin C có liên quan đến khả năng miễn dịch kém và nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, bao gồm các bệnh nghiêm trọng như viêm phổi.
  • Trên thực tế, nhiều người mắc bệnh scurvy, một căn bệnh do thiếu vitamin C, cuối cùng chết vì nhiễm trùng do hệ thống miễn dịch hoạt động kém.

12. Thiếu máu thiếu sắt dai dẳng

  • Vitamin C và thiếu máu thiếu sắt thường xảy ra cùng nhau.
  • Các dấu hiệu thiếu máu do thiếu sắt bao gồm xanh xao, mệt mỏi, khó thở khi tập thể dục, da và tóc khô, đau đầu và móng tay hình thìa.
  • Hàm lượng vitamin C thấp có thể góp phần gây thiếu máu do thiếu sắt bằng cách giảm hấp thu sắt từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật và ảnh hưởng tiêu cực đến chuyển hóa sắt.
  • Thiếu vitamin C cũng làm tăng nguy cơ chảy máu quá nhiều, có thể góp phần gây thiếu máu.
  • Nếu thiếu máu thiếu sắt kéo dài trong một thời gian dài mà không có nguyên nhân rõ ràng, có thể là khôn ngoan để kiểm tra mức vitamin C của bạn.

13. Mệt mỏi và tâm trạng kém

  • Hai trong số những dấu hiệu thiếu vitamin C sớm nhất là mệt mỏi và tâm trạng kém.
  • Những triệu chứng này thậm chí có thể xuất hiện ngay cả trước khi sự thiếu hụt hoàn toàn phát triển.
  • Mặc dù mệt mỏi và khó chịu có thể là một số triệu chứng đầu tiên xuất hiện, nhưng chúng thường hết sau vài ngày uống đủ hoặc trong vòng 24 giờ sau khi bổ sung liều cao.

14. Tăng cân không giải thích được

  • Vitamin C có thể giúp bảo vệ chống béo phì bằng cách điều chỉnh sự giải phóng chất béo từ các tế bào mỡ, giảm hormone gây căng thẳng và giảm viêm.
  • Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ nhất quán giữa lượng vitamin C thấp và lượng mỡ thừa trong cơ thể, nhưng không rõ liệu đó có phải là mối quan hệ nhân quả hay không.
  • Điều thú vị là nồng độ vitamin C trong máu thấp có liên quan đến lượng mỡ bụng cao hơn , ngay cả ở những người có cân nặng bình thường.
  • Mặc dù lượng mỡ cơ thể dư thừa không đủ để chỉ ra sự thiếu hụt vitamin C, nhưng nó có thể đáng để kiểm tra sau khi các yếu tố khác đã được loại trừ.

15. Viêm mãn tính và căng thẳng oxy hóa

  • Vitamin C là một trong những chất chống oxy hóa hòa tan trong nước quan trọng nhất của cơ thể.
  • Nó giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào bằng cách trung hòa các gốc tự do có thể gây ra stress oxy hóa và viêm trong cơ thể.
  • Căng thẳng oxy hóa và viêm có liên quan đến nhiều bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim và tiểu đường, do đó giảm mức độ có thể có lợi.
  • Lượng vitamin C thấp có liên quan đến mức độ viêm và stress oxy hóa cao hơn, cũng như tăng nguy cơ mắc bệnh tim.
  • Một nghiên cứu cho thấy những người trưởng thành có lượng vitamin C trong máu thấp nhất có khả năng bị suy tim cao hơn gần 40% trong vòng 15 năm so với những người có lượng máu cao nhất, mặc dù họ không bị thiếu vitamin C.

Cách sử dụng vitamin C đúng cách cần lưu ý những gì?

  • Sử dụng đúng liều lượng, không uống quá nhiều để hạn chế nguy cơ bị sỏi thận.
  • Nên tuân thủ tư vấn và các chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Không nên lạm dụng vitamin C.
  • Người bị tăng huyết áp không nên uống vitamin C dạng sủi vì trong sản phẩm này có chứa Natri Clorid sẽ khiến huyết áp tăng vọt.
  • Người đang bị sỏi tiết niệu hoặc có tiền sử mắc bệnh sỏi tiết niệu cũng không nên dùng hoặc cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng.
  • Hạn chế dùng vitamin C ở dạng tiêm để tránh dị ứng thuốc
  • Nên uống vitamin C vào buổi sáng, sau ăn để cơ thể hấp thụ tối đa dưỡng chất, đồng thời không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ cũng như dạ dày.
  • Nên uống nhiều nước trong thời gian uống vitamin C.
  • Vitamin C sẽ đạt hiệu quả tốt hơn khi được sử dụng kết hợp với vitamin E.
  • Bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin C trong chế độ ăn hằng ngày như rau ngót, bông cải, cam, ổi,…
  • Hạn chế ăn gan lợn khi uống vitamin C

Xem thêm: 

Vitamin C là gì? Vitamin C có vai trò ra sao đối với sức khỏe?

Aspirin 81mg (Acetylsalicylic acid) chống kết dính tiểu cầu

Các loại thuốc Aspirin hiện nay

Thuốc aspirin lần đầu được bày bán thuộc công ty Bayer (Đức) ở dạng thuốc bột năm 1914. Về sau, để tiện cho quá trình sử dụng và bảo quản thuốc, Aspirin được bào chế thành những dạng như:

  • Viên nén nhai 81mg
  • Viên bao và viên nén 325mg, 500mg
  • Viên bao và viên nén bao tan trong ruột 325mg, 500mg
  • Viên đặt, thuốc đạn 300mg, 600mg
  • Kẹo cao su 325mg

Thông tin cơ bản về thuốc aspirin 81mg

Aspirin là acid acetyl-salicylic được phát hiện từ năm 1899 và ứng dụng chủ yếu là điều trị hạ sốt và giảm đau. Tới năm 1955, người ta mới phát hiện thấy ngoài tác dụng hạ nhiệt và giảm đau, aspirin còn có tác dụng kéo dài thời gian chảy máu. Nên sau đó, aspirin được chỉ định rộng rãi trong bệnh huyết khối - nghẽn mạch như:

- Nhồi máu cơ tim:Nhiều nghiên cứu cho thấy, thuốc có tác dụng giảm tới 70% tử vong tức thời; 60% tử vong sau 5 tháng và 52% tử vong sau 2 năm điều trị bằng aspirin.

- Đau thắt ngực không ổn định: Aspirin là thuốc cần thiết, được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc khác như nitrat, ức chế cảm thụ beta, ức chế calci… để điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định.

- Tai biến thiếu máu não: Các chỉ định này không những áp dụng trong điều trị giai đoạn cấp tính mà còn có tác dụng dự phòng tái phát cũng như dự phòng các tai biến huyết khối - nghẽn mạch ở những vị trí khác.

Ngoài ra, aspirin cũng được chỉ định rất rộng rãi trong dự phòng tiên phát các tai biến huyết khối - nghẽn mạch ở những bệnh nhân tim mạch có nguy cơ cao như: loạn nhịp tim (đặc biệt rung nhĩ), suy tim...

f:id:Blogungthu:20200704133709j:plain

Liều dùng

Liều lượng của aspirin thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể (tùy theo bệnh, độ nặng và dùng đơn độc hay kết hợp). Với người hen suyễn, aspirin làm tăng co thắt phế quản và làm cho bệnh trầm trọng thêm. Trường hợp này nên chọn một loại thuốc khác.

- Trong điều trị bệnh tim mạch, aspirin được dùng trong một thời gian dài. Thầy thuốc sẽ tìm cách để hạn chế tác hại, đồng thời cần chọn một liều lượng thích hợp tùy theo dạng bào chế. Bằng cách này sẽ làm cho việc dùng nó hữu ích và an toàn.

Chỉ định

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Điều trị hội chứng Kawasaki.

Chống chỉ định

Quá mẫn với dẫn xuất salicylate và thuốc chống viêm không steroid khác.

Bệnh nhân ưa chảy máu, nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu.

Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.

Tiền sử bệnh hen, suy tim vừa & nặng, suy gan, suy than.

Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.

Sốt do virus.

Tác dụng không mong muốn (adr)

ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

Thường gặp (ADR>1/100)

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.
  • Hệ thần kinh- cơ và xương: Yếu cơ.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Khác: Sốc phản vệ.

Ít gặp (1/1000)

  • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
  • Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Gan: Độc hại gan.
  • Thận: Suy chức năng thận.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Aspirin có thể gây ra các triệu chứng tương tác thuốc hoặc các tác dụng phụ không đáng có. Như vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị tiền sử bệnh lý, các loại thuốc đang sử dụng hay có dự định dùng, các nhóm chất bị dị ứng của cơ thể.

Đặc biệt là:

  • Thuốc tăng nhãn áp: Acetazolamide (diamox); enzyme (ace) inhibitors angiotensin-converting
  • Thuốc chống đông máu: warfarin (coumadin) và heparin; chẹn beta như atenolol (tenormin), labetalol (normodyne), metoprolol (lopressor, toprol xl), nadolol (corgard)
  • Thuốc lợi tiểu, thuốc trị bệnh tiểu đường, viêm khớp
  • Thuốc trị bệnh gút như probenecid và sulfinpyrazone (anturane);
  • Các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như naproxen (aleve, naprosyn)
  • Thuốc trị hen suyễn

Xem thêm các bài viết liên quan

Bảo quản

Aspirin cần được bảo quản trong môi trường có nhiệt độ bình thường với những lưu ý

  • Thuốc nên được bảo quản trong bao bì kín.
  • Tránh nơi ẩm ướt, nhất là phòng tắm, bồn rửa mặt, không bảo quản trong ngăn đá.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp (nhiệt độ không nên vượt qua 30 độ C)
  • Không để thuốc tại nơi có nhiệt độ cao
  • Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ và vật nuôi
  • Không sử dụng thuốc quá hạn, không dùng thuốc khi thuốc đã bị ướt, chuyển màu,

Xem thêm các bài viết liên quan

10+ điều cần biết trước khi sử dụng thuốc aspirin - Healthy ung thư
Lưu ý khi dùng thuốc kháng viêm không streroid (NSAID)
10 điểm lợi và hại của thuốc Aspirin

Những gì cần biết về thuốc chống viêm aspirin

Aspirin là thuốc gì?

Aspirin hay còn được biết đến với tên gọi acid acetylsalicylic có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt đồng thời có khả năng chống viêm. Cùng như các thuốc chống viêm không sterioid khác, aspirin cũng hoạt động bằng cách ức chế enzym COX (cyclooxygena).

Từ đó, dẫn đến ức chế tổng hợp các chất hóa học gây viêm, đau như prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm chuyển hóa khác.

Chỉ định của thuốc aspirin

  • Giảm các cơn đau ở mức độ nhẹ đến trung bình, đồng thời giúp giảm sốt.
  • Chứng viêm cấp và mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.
  • Chống kết tập tiểu cầu mà aspirin được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.
  • Điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ.
  • Chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối đối với hội chứng Kawasaki

Trường hợp không dùng thuốc aspirin

  • Dị ứng với aspirin hoặc dị ứng với bất kì các thành phần nào có trong thuốc.
  • Có triệu chứng hen, bị viêm mũi hoặc nổi mày đay khi dùng aspirin hoặc những các thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.
  • Từng mắc bệnh hen khi dùng thuốc sẽ tăng nguy cơ gây ra các cơn hen.
  • Mắc bệnh ưa chảy máu, bị giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động. Hoặc người bệnh mắc suy tim mức độ từ vừa đến nặng, bị suy gan/ thận.

Liều dùng - cách dùng:

  • Uống 1 viên mỗi ngày sau bữa ăn, dùng lâu dài.
  • Lưu ý: Uống nguyên cả viên thuốc, không bẻ hoặc nhai thuốc trước khi uống.
  • Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, suy

gan hoặc suy thận nặng.

Tác dụng không mong muốn:

Tần số tác dụng không mong muốn của aspirin phụ thuộc vào liều dùng. Khi sử dụng Aspirin - 100 với liều thấp 100 mg/ngày trong thời gian dài, rất hiếm khi gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • Loét dạ dày, ruột, mày đay, ban da dị ứng.
  • Kéo dài thời gian chảy máu, tăng nguy cơ xuất huyết.

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Nói chung nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen, và fenoprofen. Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não - tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.

Ðộ ổn định và bảo quản

Cần bảo quản aspirin ở nơi khô và mát. Trong không khí ẩm, thuốc thủy phân dần dần thành acid salicylic và acetic và có mùi giống như giấm; nhiệt làm tăng tốc độ thủy phân. Bảo quản thuốc đạn trong tủ lạnh, không để đóng băng. Không dùng nếu thuốc có mùi giống như giấm mạnh.

Tương kỵ

Trong dung dịch nước hoặc nước ethanol, aspirin thủy phân thành acid salicylic và acetic, tốc độ thủy phân tăng lên ở nhiệt độ cao và phụ thuộc vào pH.

Quá liều và xử trí

Ðiều trị quá liều salicylat gồm:

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Ðiều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid - bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Khi đã uống một liều lớn dạng thuốc giải phóng nhanh, nồng độ salicylat 500 microgam/ml (50 mg trong 100 ml)

2 giờ sau khi uống cho thấy ngộ độc nghiêm trọng, nồng độ salicylat trên 800 microgam/ml (80 mg trong 100 ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy có thể gây chết. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.

Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).

Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

f:id:Blogungthu:20200626104452j:plain

Xem thêm các bài viết liên quan

 

Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi

Thông tin cơ bản về thuốc xalkori 250mg crizotinib điều trị ung thư phổi

  • Tên thương hiệu: XALKORI
  • Thành phần hoạt chất: Crizotinib
  • Hãng sản xuất: PFizer
  • Hàm lượng: 250 mg
  • Dạng: Viên Nén
  • Đóng gói: Hộp 60 viên

Xalkori là thuốc gì?

Xalkori ( crizotinib ) là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Công dụng thuốc xalkori

Xalkori được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Xalkori cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

Chỉ định điều trị

XALKORI là đơn trị liệu được chỉ định cho:

  • Điều trị đầu tiên ở người trưởng thành mắc bệnh ung thư phổi không tế bào lympho kinase (ALK) tiên tiến (NSCLC)
  • Việc điều trị cho người trưởng thành mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển anaplastic (ALK) được điều trị trước đó (NSCLC)
  • Điều trị cho người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển dương tính với ROS1 (NSCLC)

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của XALKORI bao gồm:

  • Vấn đề về thị lực
  • Buồn nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Nôn
  • Sưng tay, chân, mặt và mắt
  • Táo bón
  • Tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan
  • Mệt mỏi
  • Giảm sự thèm ăn
  • Suy hô hấp cấp
  • Chóng mặt
  • Cảm giác tê hoặc ngứa ran ở tứ chi

XALKORI có thể gây ra những thay đổi trong tầm nhìn, chóng mặt và mệt mỏi của bạn. Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy tránh lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần bạn cảnh giác.

XALKORI có thể gây giảm khả năng sinh sản. Ở nữ giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai của bạn. Ở nam giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm cha của một đứa trẻ.

Tương tác thuốc

Sử dụng thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A vừa phải. Tránh nước ép bưởi hoặc bưởi có thể làm tăng nồng độ của crizotinib trong huyết tương. Tránh sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng và ức chế CYP3A mạnh. Tránh sử dụng đồng thời các chất nền CYP3A trong đó thay đổi nồng độ tối thiểu có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Nếu việc sử dụng đồng thời XALKORI là không thể tránh khỏi, hãy giảm liều lượng chất nền CYP3A theo cách ghi nhãn sản phẩm được phê duyệt.

Xem thêm tại Healthy:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xalkori-250mg-crizotinib-gia-bao-nhieu/

f:id:Blogungthu:20200203182447j:plain

                                                     Nguồn tham khảo uy tín: Healthy ung thư

Xem thêm: 

Xalkori 250mg crizotinib giá bao nhiêu - Healthy ung thư

DMCA.com Protection Status
Trang Blog ung thư là công ty con của trang thuoclp.comhealthyungthu.comnhathuoclp.com